Thứ Năm, 10 tháng 6, 2010

Làm thế nào để viết tiếng Anh nhanh?

0 nhận xét


1. Viết liên tục, nghĩ gì viết ra ngay, không dừng lại để sửa lỗi (ngữ pháp, chính tả hoặc xóa đi, viết lại).
2. Đọc lại từ đầu và sửa lỗi bằng phần mềm, ví dụ như dùng công cụ “Spelling and Grammar” của chương trình Microsoft Word vừa nhanh vừa chính xác.

3. Không cần viết theo thứ tự như nói ở trên, và trong mỗi phần, có ý nào thì viết luôn (câu dễ viết trước, câu khó viết sau). Sau đó “chèn” (copy and paste) các ý khác, phần khác vào để đỡ mất thời gian.



4. Dùng câu mẫu, tốt nhất là học thuộc một số mẫu câu để “lắp ghép” cho nhanh như dưới đây (để tham khảo):



Phần mở đầu



Referring to our telecon (telephone conversation) of…



With reference to our meeting on…



Further to your / our fax dated…



We are writing to inform / to advise you of… / to confirm you that…


Thank you for your email dated…



We are very pleased to tell you that…


We are delighted to inform you that…



Phần nội dung chính



We would appreciate it very much if you could…



We would be grateful if you could…



Could you possibly send us?



Please find enclosed herewith the documents as required.



Kindly find the documents attached hereto.



I’m enclosing herewith…



If you wish we would be glad / ready (to do) something…



Would you like me to visit your website?



We are sorry for the delay in sending you…



I’m very sorry for the any inconvenience caused to you.



We would like to apologize for…



Phần kết thúc


If you have any further enquires/questions/requirements, please do not hesitate to contact us/let us know.



Thank you for your attention and assistance.



If we can be of service to you, please contact us again.



If we can help, please let us do it.


Looking forward to receiving your reply/your comments as soon as possible.



We look forward to seeing you next time.



Please feel free to use this as a template and to amend/add to it if you deem fit.



5. Ngoài ra, cần chú ý cách dùng từ ngữ, kiểu chữ, cỡ chữ, độ dài bức thư (khi trả lời hoặc gửi lần đầu)… tùy theo quan hệ thân sơ, tính chất xã giao (ví dụ: thư gửi cho sứ quán khác với cho doanh nghiệp).

Làm sao để "speak pro"

0 nhận xét

Xem hình

Giọng đọc "pro" của phát thanh viên BBC, CNN, giọng "nhẹ như gió" của các BTV tiếng Anh...là niềm mơ ước của nhiều bạn! Vậy làm thế nào để có thể nói được như họ? Nói được như họ phải bao gồm: phát âm chuẩn từ, đúng ngữ điệu

1. Bắt chước!

Hãy quan sát chuyển động của miệng của những người nói tiếng Anh tốt như những biên tập viên hoặc những diễn viên khi bạn xem ti vi. Người Anh nói chuyện như thế nào? Chúng mình cùng xem lại nhé!

Nhắc lại những gì họ nói: từ ngữ và ngữ điệu. Chú ý xem chỗ nào thì họ lên giọng, chỗ nào thì họ xuống giọng. Bạn có thể xem các chương trình trên một vài kênh truyền hình có giọng chuẩn như BBC, CNN hoặc HBO, v.v.

2. Chậm nhưng chính xác!

Trước khi học được ngữ điệu đúng thì chúng mình hãy cố gắng nói thật chậm nhưng chính xác. Nếu nói quá nhanh, có thể bạn sẽ phát âm sai hoặc nói sai ngữ điệu. Chính điều đó làm người bản ngữ khó có thể hiều bạn nói gì. Đừng lo lắng về việc người nghe sẽ phải kiên nhẫn nghe chúng mình nói bởi điều quan trọng hơn cả là người ta phải hiểu được những gì bạn muốn truyền đạt.

3. Nghe những bài hát tiếng Anh vì hát cũng là một cách để luyện tập ngữ điệu rất hiệu quả đấy!

4. Sử dụng từ điển.

Hãy cố gắng làm quen với ký hiệu phiên âm trong từ điển và hãy cố luyện tập theo cách phiên âm chuẩn này. Đây là một cách tự học phát âm rất hữu ích.

5. List từ khó

Hãy lập một danh sách những từ khó phát âm và sau đó nhờ người bản xứ phát âm những từ này cho mình.

Nếu không thể nhớ được cách phát âm chính xác của những từ này thì bạn có thể ghi âm lại cách đọc đúng, nghe đi nghe lại nhiều lần và thực hành phát âm sao cho chuẩn.

Khi đã thành thạo, chúng mình có thể vừa nghe vừa nói ở cùng một thời điểm.

6. Mua những cuốn sách dạy nói tiếng Anh có băng hoặc đĩa đi kèm.

Ngoài cách học thông thường với những loại sách này, bạn có thể đọc một phần trong cuốn sách, ghi âm lại và sau đó so sánh giọng đọc của mình với giọng người đọc ở trong băng. Kịp thời chỉnh những lỗi âm, từ sai bạn nhé!

Nắm chìa khóa để speaking thành công!

7. Thực hành phát âm những âm cuối của từ.

Thói quen của người Việt là rất hay bỏ các đuôi cuối âm. Hãy khắc phục nhược điểm này bạn nhé!

Hãy chú ý đến những từ tận cùng là “s”, “ed”, “t”, “p”, v.v. Thực hành phát âm những từ này sẽ giúp cho cơ miệng của bạn được cải thiện khi bạn nói tiếng Anh.

8. 20 phút/ ngày - không gì bằng bền bỉ

Mỗi ngày dành ra khoảng 15 đến 20 phút để thực hành phát âm tiếng Anh bằng cách đọc to thành tiếng các từ, các câu, các đoạn văn bằng tiếng Anh.

Một nghiên cứu chỉ ra rằng nếu thực hành thường xuyên hàng ngày trong vòng 3 tháng thì cơ miệng của bạn sẽ phát triển phù hợp cho việc nói một ngôn ngữ mới

. 9. Ghi âm lại giọng nói của mình và nghe lại những từ mình phát âm sai.

Mọi người thường ghét phải nghe giọng của chính mình và thường có xu hướng tránh nghe giọng mình nói. Tuy nhiên, đây là một cách thực hành khá quan trọng vì bằng cách này bạn có thể nhận ra những lỗi mà mình thường mắc phải.

10. Kiên nhẫn.

Chỉ cần kiên nhẫn luyện tập thì bạn sẽ có thể cải thiện được khả năng nói của mình. Đừng ngại khó, ngại khổ, ngại không làm được.

“Chìa khóa vạn năng” cho kỹ năng speaking

0 nhận xét


Bạn muốn tăng kỹ năng phát âm và nói tiếng Anh thật chuẩn nhưng chưa biết làm thế nào? Bài viết dưới đây xin giới thiệu với các bạn những nguyên tắc căn bản nhất để các bạn có thể tự tin sử dụng tiếng Anh khi giao tiếp.

1. Nói thật chậm (Always speak slowly)

Hầu hết những người học tiếng Anh đều cho rằng nói tiếng Anh càng nhanh sẽ càng giống với người bản xứ bởi đa số người học tiếng Anh đều thấy khó nắm bắt thông tin khi nghe người bản xứ nói vì họ nói khá nhanh. Tuy nhiên, quan điểm “nói càng nhanh càng tốt” này là hoàn toàn sai lầm. Bạn hãy cố gắng nói thật chậm và chính xác. Tất nhiên bạn không nên nói quá chậm nhưng phải đủ chậm để bạn có thời gian thực hiện các thao tác từ môi, lưỡi và âm của từ một cách chính xác. Nếu như bạn nói chậm lại thì âm điệu và trọng âm của bạn sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn, trái lại giọng điệu phát âm của bạn sẽ nặng và khó hiểu hơn, điều này cũng dễ hiểu bởi vì bạn sẽ không có đủ thời gian để hình thành âm vị và ngữ điệu chính xác. Hãy “điều khiển” tốc độ nói phù hợp như nguyên tắc nói căn bản để có thể đạt được những gì bạn muốn.

2. Phát âm tất cả các âm trong từ (Pronounce all the sounds in words)

Như đã được đề cập ở trên, luyện nói tiếng Anh với tốc độ chậm sẽ giúp bạn có thời gian tập trung đến các âm có trong từ. Có thể ngay bây giờ, bạn có thể bỏ sót âm cuối hay âm giữa của từ, hoặc những âm tiết không phải là trọng âm trong từ. Điều này không ảnh hưởng đến người nói nhưng lại gây khó khăn cho người nghe. Chính vì vậy, bạn nên tập trung tới từng âm trong từ và không bỏ sót âm nào thì kỹ năng speaking của bạn sẽ được cải thiện một cách nhanh chóng.

Tuy nhiên, đây không phải là một việc đơn giản mà đòi hỏi rất nhiều nỗ lực và cố gắng trong luyện tập. Sau khi các bạn đã hoàn thành nhiệm vụ đã được đặt ra ở trên, bạn có thể bắt đầu kết hợp những kỹ năng đó trong các cuộc đàm thoại hàng ngày. Hãy kiên nhẫn với bước luyện tập này và bạn sẽ thấy sự tiến bộ rõ rệt trong việc nói tiếng Anh!

3. Gắn liền với ngữ pháp mà bạn đã học (Stick to grammar you have mastered)

Không giống như những ngôn ngữ khác, tiếng Anh có một trật tự từ và những nguyên tắc ngữ pháp cần phải tuân theo. Nếu như tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ của bạn mà bạn lại áp dụng các nguyên tắc ngữ pháp của ngôn ngữ bạn vào việc nói tiếng Anh thì theo một lẽ tự nhiên bạn đã gặp lỗi rất lớn trong ngữ pháp tiếng Anh. Việc thực hiện các cấu trúc và nguyên tắc ngữ pháp trong việc thực hành nói tiếng Anh không đơn giản một chút nào.

Chính vì vậy, khi giao tiếp bằng tiếng Anh, hãy cố gắng sử dụng những cấu trúc ngữ pháp mà bạn đã được học và nắm vững. Nếu như bạn chỉ nắm vững những cấu trúc và mẫu câu đơn giản, bạn sẽ chỉ nên sử dụng chúng cho tới khi bạn có thể chắc chắn sử dụng đúng những cấu trúc phức tạp hơn. Trong văn nói, sẽ không ai để ý đến việc bạn dùng cấu trúc đơn giản hay phức tạp để đánh giá khả năng của bạn và thậm chí là cũng không ai nhận ra mức độ của các cấu trúc mà bạn đang sử dụng. Điều duy nhất mà họ nhận ra chính là những lỗi mà bạn mắc phải, chính vì vậy nguyên tắc này có thể xem là một chìa khóa vàng để bạn hoàn thiện kỹ năng speaking của mình!

4. Ghi âm lại những gì bạn nói (Record your speech often)

Ghi âm lại những gì bạn nói được xem là biện pháp tốt nhất giúp bạn kiểm tra xem mình đã nói đúng chưa? Người khác có hiểu bạn đang nói gì không? Nhận biết được sự thay đổi trong giọng nói của bạn là bước cần thiết đầu tiên để hoàn thiện khả năng nói tiếng Anh của bạn. Trong việc thực hành kỹ năng speaking với chiếc máy ghi âm của mình, bạn có thể nhận biết được những lỗi sai trong phiên âm, ngữ pháp, trọng âm, ngắt câu, nối từ. Trình tự thực hành có thể là:

* Hầu như máy tính đầu có trang bị thiết bị để ghi âm nên bạn có thể tận dụng chúng trong việc thực hành. Nếu như không có sẵn máy tính, một chiếc đài băng hoặc máy ghi âm kỹ thuật số với một chiếc micro là một sự thay thế khá tốt. Mỗi lần thực hành như vậy, bạn chỉ cần thực hành bất cứ chủ đề nào trong vòng 1-2 phút.

* Sau đấy bạn nghe lại đoạn băng vừa ghi và bắt đầu phân tích, hãy thật khách quan khi nhận xét bạn đang nói ở tốc độ như thế nào? Bạn có thể hiểu được bạn nói bao nhiêu phần? Đồng thời gạch chân những từ mà bạn đã phát âm sai, hoặc phát âm thiếu (chú ý: âm cuối hoặc âm giữa của từ thường xuyên bị bỏ sót).

* Ghi lại những từ bạn nghe được hay những từ bạn nhấn mạnh hoặc là trọng âm của câu.

5. Âm lượng lớn (Speak loudly enough)

Một trong những yếu tố giao tiếp quan trọng chính là âm lượng, bất kể khi bạn nói với 1 người, 10 người hay cả trăm người thì bạn cũng cần phải nói đủ lớn để tất cả những người có mặt đều có thể lắng nghe bạn nói một cách dễ dàng? Nếu như bạn nói quá nhỏ, điều gì sẽ xảy ra?

* Người nghe có thể yêu cầu bạn nhắc lại, nói to hơn nữa hoặc là làm rõ những điều bạn đang trình bày.

* Thái độ của mọi người sẽ thể hiện cho bạn thấy bạn đang gặp lỗi trong bài nói của mình, có thể bạn sẽ mất tự tin và không tiếp tục được nữa.

Vậy làm thế nào để khắc phục điểm yếu này? Giải pháp không chỉ là vấn đề âm lượng mà điều quan trọng hơn nữa là không gian mà bạn thực hành. Có thể ban đầu bạn chỉ thực hành nói trong một phòng rất bé, sau đó bạn dần dần mở rộng không gian và thay đổi âm độ nói cho mình làm sao cho phù hợp. Tuy nhiên, bạn không thể thực hành kỹ năng này một mình được bởi vì bạn cần có một (hoặc nhiều) người cùng luyện tập với bạn để có thể đánh giá được sự hợp lý trong âm lượng của bạn, đồng thời cũng là mục tiêu và đối tượng để bạn nói. Thực hành nói với một âm lượng phù hợp sẽ giúp bạn tự tin hơn và có thể điều chỉnh được âm lượng của mình phù hợp với từng không gian và hoàn cảnh khác nhau.

Chúng tôi hy vọng bài viết hôm nay sẽ giúp bạn trang bị thêm cho mình một chút kinh nghiệm để hoàn thiện hơn khả năng nói tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt!

Cách Đánh Trọng âm

0 nhận xét


I/ Từ có 2 âm tiết:
1/ Với động từ:

I/ Từ có 2 âm tiết:
1/ Với động từ:
a/ Nếu âm tiết thứ hai của động từ có chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng hai phụ âm trở lên thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2
Ví dụ:
Apply / ə'plai / arrive / ə'raiv/
attract / ə'trækt / assist / ə'sist /
b/ Nếu âm tiết thứ hai của động từ có chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bởi một (hoặc không có) phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:
enter / 'entə / open /'oupən /
envy /'envi / equal / 'i:kwəl/
c/ Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm /əu/
Ví dụ:
Borrow /'bɔrəu/ follow / 'fɔləu/

2/ Với tính từ, trạng từ, và giới từ: quy tắc tương tự
Ví dụ:
Lovely / 'lʌvli/ even /'i:vn /
hollow/'hɔləu / correct /kə'rekt/
alive /ə'laiv/ devine/di:'vain/
ngoại lệ: honest /'ɔnist/, perfect /'pə:fikt /

3/ Với danh từ:
a/ Nếu âm tiết thứ hai có chứa một nguyên âm ngắn thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ:
money / 'mʌni / product /'prɔdəkt /

b/ các trường hợp còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ:
estate / is'teit / balloon /bə'lu:n /
design / di'zain/

II/ Từ có ba âm tiết:

1/ Động từ:
a/ Nếu âm tiết cuối có chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bởi một (hoặc không) phụ âm thì âm tiết đó sẽ không được nhấn, trọng âm sẽ chuyển sang âm tiết ngay trước đó (âm thứ 2)
Ví dụ:
encounter / in'kauntə / determine /di'tə:min /
b/ Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bởi hai âm tiết , trọng âm sẽ rơi vào âm tiết cuối
Ví dụ:
entertain /entə'tein/ resurrect /rezə'rekt/

2/ Danh từ
a/ Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn hoặc /əu/ , âm này sẽ không được nhấn giọng. Nếu âm tiết ngay trước đó chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bởi hai phụ âm thì trọng âm sẽ chuyển sang âm tiết thứ hai này.
Ví dụ:
mimosa /mi'mouzə/ disaster /di'zɑ:stə/
potato /pə'teitou/ synopsis /si'nɔpis/

b/ Nếu âm tiết chứa một nguyên âm ngắn hoặc /əu/ và âm tiết giữa chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bởi một (hoặc không) phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu tiên
Ví dụ:
quantity /'kwɔntəti/ cinema /'sinimə/
emperor /'empərə / custody /'kʌstədi/

c/ Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, thì trọng âm chính sẽ luôn rơi vào âm tiết đầu tiên, và trong một số trường hợp âm tiết cuối cũng được nhấn giọng (trọng âm phụ)
ví dụ:
intellect /'intə,lekt / marigold /'mæri,gould/
Alkali /'ælkə,lai/

Tính từ cũng tương tự
insolent /'insə,lənt/ opportune /'ɔpə,tju:n /

Common English Phrase

0 nhận xét
They use them in everyday contexts:
Absolutely: Hẳn nhiên>
After you : Xin mời ( đi trước dùng trước...)
Age before beauty: Kính lão đắc thọ
Don't waste your breath: Đừng có phí công
Don't waste your time: Đừng có hoài công.
Enough is enough : Đủ rồi! Tôi chịu hết nổi rồi...
Give/Send my best/my regard to someone: cho tôi gửi lời hỏi thăm tới ai đó...


And come on...



So now i would like to tell you some more about English pharse:

Believe it or not: Tin hay không là tuỳ
Better late than never: Thà chậm còn hơn không
Can / Could you handle it: Bạn có làm nổi công việc đó không
You are too much : Bạn rắc rối quá.
With please: Sẵn sàng hân hạnh
Breake a leg: Chúc may mắn
Watch your tongue! and Watch your mounth: Nói phải giữ mồm miệng chứ
Same to ya..: Bạn cũng vậy thôi
Speak of the devil : Thiêng thế mới nhắc tới đã thấy đến...
Over my dead body: Bước qua xác tôi.
Never in my life: thề cả đời tôi.



Come on:

Once and for all: Cuối cùng. Vĩnh viễn. Một lần cuối cùng thôi.
One way or another: Cách này hay cách khác.
( There is) no doubt about it: không còn nghi ngờ gì nữa.
( There is) nothing to it: Dễ ợt mà
The rest is history: Phần còn lại thì ai cũng biết rồi.
Trust me: Tôi nói thật đó
When I ' m good and ready: Bao giờ tôi thích thì tôi làm
Where have you been all my life? Cả đời tôi chỉ yêu mình em
Hang in there : Bình tĩnh đừng bỏ cuộc



Nói gì thì nói... You can say whatever you like

KHông tin được dù đó là sự thật:Imposible to believe , but it''s true
Nói như vậy ko có nghĩa..:Saying so doesn''t mean..

Sở dĩ như vậy là gì:That''s is because
How can it be so= How is it possible: làm sao có chuyện.
Còn lâu nhá, Quên đi: far from me
Đưa tiền đây ko tao bắn: Your purse or your life


Tôi ko biết các bạn thế nào chứ tôi thì..: I don''t know how about you, but as for me I Think ..
Tôi ko biết người khác thế nào chứ tôi thì:..: I don''t know how about others but as for me I think...
Theo chỗ tôi được biết: As far as i know...
Theo chỗ tôi nhớ: As far as i remember...
Cứ kiểu này thì... as it is.




I am easy :when you're given a choice and you don't mind which option is chosen.

- I can''t be bothered: when you don't want to do something cause you''re feeling too lazy or you don't care.

- Please yourself: when you tell someone they can do what they like cause you don't care.

- You bet !:when you are sure something will happen or that something is true .

- Be my guest :when somebody asks you for permission to do something and you are happy for them to do so.

- You can''t have it both ways: when you tell someone they have to decide on one thing or the other.

- I'm all ears!:when you give someone your undivided attention.

-I'll take your word for it :when you accept that what poeple is telling you is the truth.

- I wasn't born yesterday :used sarcastically when you want to make it clear that you think the other person is trying to mislead you.

- You could have fooled me : used sarcastically when someone tell you something and you believe the opposite to be true.

- That''s more like it :when you tell somebody that something is more satisfactory than before.

- It''s all go here :when it's extremly busy.

- There are no two ways about it: when you are emphasising that there is no doubt about a situation.

- Step on it :mean quickly.


Get out of my face : leave me alone
- What''s eating U? : What''s the matter with U??
- Draw the blank : can''t think of any of the answer
- What''s her face? : I forgot her name.
- you''re kidding: you''re joking.
- teacher''s pet : teacher''s favourite student
- laid back : casual
- get away with it : permit sb to do sth
- Rub sb the wrong way : sth about sb that U don''t like
- Gag me : that makes me sick
- to be gross : disgusting
- Bash : party


1.Let''''s get down to business:Bắt đầu vào việc nhé.

2.Allow me:Để tớ giúp(cực lịch sự,chẳng hạn với bạn gái)

3.Just browsing:Chỉ xem thôi(ví dụ như đi chợ ấy mừ).Have you ever gone window-shopping?

4.I got you in my sight:Thấy bác rùi nhé

5.Can''''t miss him:Ko cho nó thoát

6.Lunch''''s up:Giờ ăn đến rùi

7.Am I too soon?Tớ đến có sớm wá ko nhỉ?

8.Follow me close:Đi sát vào tớ nhé

9.I''''ll be back:Tớ ra đây 1 tí

10.You have a 50-50 chance:Trường hợp này của bác bấp bênh lắm(5 ăn 5 thua)

Câu chuyện về bó đũa

0 nhận xét
Long, long time ago, there was a rich farmer who had ten sons. Everyday they worked in the rich fields from sunrise to sunset. Years pass by, the farmer became older and weaker. Finally he was very, very ill and could not get off his bed. He decided to give the rice field to his sons.

Meanwhile, the ten brothers began to realize how sick their father had become. They began to fight with one another to see who should get the ten acres of rice after their father passed away. The oldest son said 'I am the eldest, so I should get the most.' The youngest son said, 'Father loves me the best, I should get more.'

The next day, the ten brothers were called to their father's bedside. The old man did not say a word and gave each one of his sons a chopstick. Then he said 'I want to see who can break their chopstick?' SNAP, SNAP, SNAP… Everyone was very happy to break their chopstick easily. The old farmer then took out ten chopsticks and bunched them together tightly. He gave the bundle to his oldest son and asked him to break it. The oldest son tried and tried. Sweat came running down his neck, but he could not break it. The chopstick bunch was passed on to the rest of the brothers. None of them were able to break it.

Father then said, 'Each of you will receive one acre of rice field. If you work against one another, you will be as weak as a single chopstick. Anyone can easily destroy you. If, however, you work as a group, no one in the world can tear you apart.'

The ten brothers looked at one another ashamed of their own foolishness. After their father died, they worked hard as a team and their rice fields continued to have full harvest for years to come and the old man's wisdom lives on.

Các thuật ngữ giáo dục thông dụng

0 nhận xét
A
Âm nhạc: music
B
bài học: lesson, unit
bài tập: exercise; task, activity
bài tập về nhà: homework; home assignment
báo cáo khoa học: research report, paper, article
bảng điểm: academic transcript, grading schedule, results certificate
bằng, chứng chỉ: certificate, completion/graduation certificate
bằng cấp: qualification
bệnh thành tích: credit mania, credit-driven practice
biên soạn (giáo trình): write, develop
bỏ học: drop out (of school), học sinh bỏ học: drop-outs
bộ giáo dục: ministry of education
bộ môn: subject group, subject section
C
cao đẳng: 3-year college
chấm bài, chấm thi: mark; score
chương trình (chi tiết): syllabus (pl. syllabuses)
chương trình (khung): curriculum (pl. curricula)
chấm điểm: mark, score
chủ nhiệm bộ môn (trưởng bộ môn): subject head
chủ điểm: theme
chủ đề: topic
công nghệ: technology
D-Đ
dạy thêm, học thêm: tutorial
đào tạo: train, training
đào tạo giáo viên: teacher training
đào tạo từ xa: distance education
đào tạo nghề: vocational training
đánh giá: evaluation, measurement
điểm, điểm số: mark, score, grade
điều hành lớp học: class management
điểm trung bình: pass
điểm khá: credit
điểm giỏi: distinction
điểm xuất sắc: high distinction
đơn xin nghỉ (học, dạy): request for leave (of absence)
đại học: university, college, undergraduate
đạo văn: plagiarize, plagiarism
địa lý: georgaphy
đồ dùng dạy học: teaching aids
đỗ: pass (an exam)
dự giờ: class observation
dự thi: take, sit an exam
G
giáo cụ trực quan: realia
giáo dục công dân: civil education, civics
giáo dục thường xuyên: continuing education
giáo trình điện tử: course ware
giáo trình: course book, textbook, teaching materials
giáo viên chủ nhiệm: class head teacher
giáo viên dạy thêm: tutor
giáo viên thỉnh giảng: visiting lecturer/ teacher
giáo viên đứng lớp: classroom teacher
giáo án: lesson plan
giấy chứng sinh: birth certificate

H
hạnh kiểm: conduct
hiệu trưởng: president, rector (cđ-đh); principal, school head, headmaster or headmistress (pt)
học bạ: school records, academic records; school record book
học liệu: materials
học lực: performance
học kỳ: term (Br); semester (Am)
hội thảo giáo viên: teacher training workshop, conference
K
khoa học tự nhiên (môn học): science (pl. sciences)
khuôn viên trường: campus
kiểm tra: test, testing
kiểm định chất lượng: accredit, accreditation
kém (xếp loại hs): poor performance
ký túc xá: dormitory (dorm, Am); hall of residence (Br)
kỹ năng: skill
L
lễ tốt nghiệp: graduation ceremony
lễ phát bằng: certificate presentation

M
mầm non: nursery school
mẫu giáo: kindergarten, pre-school
N
nghiên cứu khoa học: research, research work
nghỉ giải lao (giữa giờ): break; recess
nghỉ hè: summer vacation
ngoại khóa: extra curriculum
nhập học: enroll, enrollment; số lượng học sinh nhập học: enrollment
P
phát triển chuyên môn: professional development
phòng giáo dục: district department of education
phòng nghỉ giáo viên: (teaching) staff room
phòng đào tạo: department of studies
phòng truyền thống: hall of fame
phương pháp lấy người học làm trung tâm: learner-centered, learner-centeredness
Q
quay cóp (trong phòng thi): cheating (in exams)
quản lý học sinh: student management
S
sau đại học: post graduate
soạn bài (việc làm của giáo viên): prepare for a class/lesson, lesson preparation
sách giáo khoa: textbook
sân trường: school-yard
sở giáo dục: provincial department of education
T
thạc sĩ: master
thanh tra giáo dục: education inspector
theo nhóm: groupwork
thể dục: physical education
thi học sinh giỏi: best students' contest
thi tuyển sinh đại học, cao đẳng: university/college entrance exam
thi tốt nghiệp THPT: high school graduation exam
thi tốt nghiệp: final exam
thi trắc nghiệm: objective test
thi tự luận: subjective test
thí sinh: candidate
thực hành: practice, hands-on practice
thực tập (của giáo viên): practicum
tích hợp: integrated, integration
tiến sĩ: Ph.D. (doctor of philosophy), doctor
tiết học: class, class hour, contact hour
tiểu học: primary, elementary (school); primary education
trung học cơ sở: lower secondary school, middle school, junior high school
trung học phổ thông: upper-secondary school, high school, secondary education
trường bán trú: day school
trường công lập: state school/ college/ university
trường nội trú: boarding school
trường tư thục: private school/ college/ university
trưởng phòng đào tạo: director of studies
trượt: fail (an exam)
tự chọn: optional
tự chọn bắt buộc: elective
X
xã hội hóa giáo dục: socialization of education
Cut class (v) : trốn học
Play truant (v) : trốn học
Complementary education : bổ túc văn hóa
Junior colleges : Trường cao đẳng
Candidate-doctor of science : Phó Tiến sĩ
Service education : Tại chức
Post-graduate courses : nghiên cứu sinh
 

Copyright 2008 All Rights Reserved Revolution Two Church theme by Brian Gardner Converted into Blogger Template by Bloganol dot com