Thứ Hai, ngày 29 tháng 3 năm 2010

Cach doc s/es va ed


Cách đọc đuôi "s/es" và "ed"trong tiếng Anh

1. The pronunciation of the ending “s/es” (cách đọc âm cuối “s/es”)

Phụ âm cuối “s” thường xuất hiện trong các danh từ dạng số nhiều và động từ chia ở thì hiện tại đơn với chủ nghữ là ngôi thứ 3 số ít.

Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s” như sau:

/s/

/iz/

/z/

Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh /t/, /p/, /f/, /k/, /ð/

Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)

Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại

E.g.

Units / 'ju:nits/

Stops / stɒps/

Topics / 'tɒpiks

Laughes / lɑ:fs/

Breathes / bri:ðs/

E.g.

Classes / klɑ:siz/

washes /wɒiz/

Watches / wɒt∫iz/

Changes /t∫eindʒiz/

E.g.

Plays / pleiz/

Bags / gz/

speeds / spi:dz/

2. The pronunciation of –ed endings (cách đọc âm cuối –ed)

how to pronounce "ed"?


It is a nice trick, I just saw it in internet. Have fun.
"
Từ một câu đơn giản: Tôi cần bông sao cho phải thơm
Ta biến đổi thành: Tôi kần pông shao cho phải thơm
Vậy là có được câu dễ nhớ các phụ âm điếc trong tiếng Anh: t, k, p, sh, ch, ph, th (tờ, kờ, pờ, sờ, chờ, phờ, thờ; các âm vang là nguyên âm (a,e,i,o,u) và còn lại).
*Cách đọc ED:
Trước là âm điếc ta đọc tờ (t)
Phía trước âm vang đọc như đờ (d)
Còn tờ với đờ ta đọc… ịch (id) "
1. Với động từ
+ Động từ tận cùng trong phiên âm là "t" hoặc "d" khi thêm "ed" ta phát âm là /id/

+ Động từ tận cùng khi phiên âm là vô thanh (voiceless consonant: p, k, f, S, tS, O-, --> Hix! Kô biết viết mấy âm này thế nào ) khi thêm "ed" đọc là /t/

+ Động từ cuối là âm hữu thanh khi phiên âm (voiced consonant: b, g, e, z, v, dz, n,...mấy cái nữa nhưng kô biết ghi thế nào >"<) thêm "ed" đọc là /d/ 2. Danh từ + Sau voiceless consonant thì đọc là /s/ : books, maps + Sau Voiced-----------------------/z/: pens, keys + Sau : s, tS, S đọc là /iz/: boxes, bushes

Đuôi –ed xuất hiện trong động từ có quy tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ phân từ.

Cách phát âm đuôi –ed như sau:

/id/ hoặc /əd/

/t/

/d/

Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/

Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/

Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

Wanted / wɒntid /

Needed / ni:did /

Stoped / stɒpt /

Laughed / lɑ:ft /

Cooked / kʊkt /

Sentenced / entənst /

Washed / wɒt /

Watched / wɒt∫t /

Played / pleid /

Opened / ʊnd /

Một số trường hợp ngoại lệ:


+ Bai viet nay noi chung la dung gan het, chi duy nhat co cho "breathe" la ko phat am /s/, ma phai la /z/(ko tin thi lat tu dien ra xem chu "clothes" ay). Thay vi am /ð/ thi phai la am /θ/ moi dung (am /θ/ giong trong "month")

+ Một số từ kết thúc bằng –ed được dùng làm tính từ, đuôi –ed được phát âm là /id/:


Aged

/ eidʒid /

Cao tuổi. lớn tuổi

Blessed

/ 'blesid /

Thần thánh, thiêng liêng

Crooked

/ 'krʊkid /

Cong, oằn, vặn vẹo

Dogged

/ 'dɒgid /

Gan góc, gan lì, bền bì

Naked

/ 'neikid /

Trơ trụi, trần truồng

Learned

/ 'lɜ:nid /

Có học thức, thông thái, uyên bác

Ragged

/ 'rægid /

Rách tả tơi, bù xù

Wicked

/ 'wikid /

Tinh quái, ranh mãnh, nguy hại

Wretched

/ 'ret∫id /

Khốn khổ, bần cùng, tồi tệ

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

Copyright 2008 All Rights Reserved Revolution Two Church theme by Brian Gardner Converted into Blogger Template by Bloganol dot com